Chiến lược phát triển

ON Thứ Tư 9 Tháng Một 2013. Posted in

V. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020

Chiến lược phát triển nhà trường đến năm 2020 là thực hiện đồng bộ 10 giải pháp:

1)Đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo; thực hiện liên kết đào tạo quốc tế, áp dụng và  phổ cập chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài;

2)Chú trọng đào tạo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý;

3)Tăng cường hợp tác quốc tế; coi quốc tế hoá là một con đường cơ bản và liên kết đào tạo quốc tế là khâu đột phá.

4)Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.

5)Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất;

6)Tiến hành kiểm định chất lượng và gắn với đổi mới công tác thi đua và thanh tra giáo dục

7)Thực hiện đào tạo đạt chuẩn, đáp ứng nhu cầu xã hội

8)Thực hiện xã hội hoá giáo dục để khai thác các nguồn lực

9)Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ viên chức và sinh viên

10) Đổi mới tổ chức và quản lý, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, xây dựng nhà trường “kỷ cương, tình thương và trách nhiệm”

Trong các giải pháp trên, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo theo hướng phổ cập hoá chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài (1),và đào tạo đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý (2) là hai giải pháp mang tính chiến lược quan trọng nhất.  Trong thời đại hội nhập, quốc tế  hoá là một hướng đi cơ bản, là con đường quan trọng nhất, trong đó liên kết đào tạo quốc tế là khâu đột phá để thực hiện hai giải pháp chiến lược này.

5.1.Đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo; thực hiện liên kết đào tạo quốc tế; áp dụng chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài

5.1.1. Không ngừng đổi mới chương trình, nội dung đào tạo

•Khảo sát và dự báo nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và xác định cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của vùng trung du và miền núi Bắc bộ.

•Xây dựng chương trình phù hợp với nhu cầu thực tế, nâng cao khả năng ứng dụng trong bối cảnh bùng nổ thông tin, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.

•Giảm thời gian dạy lý thuyết, tăng thời lượng tự nghiên cứu và thực hành, ứng dụng trong phân bổ thời gian giữa các môn lý thuyết và các môn ứng dụng của mỗi ngành đào tạo,  trong phân bổ thời lượng giữa hướng dẫn lý thuyết và bài tập thực hành, ứng dụng cho từng môn học.

•Mời các doanh nghiệp, các nhà hoạt động thực tiễn tham gia giảng dạy kinh nghiệm thực tiễn và hướng dẫn thực hành, thực tập.

•Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ (chủ yếu là tiếng Anh), tin học và kỹ năng công tác cho sinh viên dưới nhiều hình thức chính thức và phi chính thức. Thành lập và phát huy vai trò của Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học và các Câu lạc bộ Tiếng Anh, Tin học. Tạo một môi trường sinh động, hấp dẫn, linh hoạt để gắn học với hành nhằm nâng cao chất lượng học tập Tiếng Anh và Tin học.

5.1.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy theo phương châm lấy người học làm trung tâm, học đi đôi với hành, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.

•Chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy kiến thức là chủ yếu sang dạy phương pháp khai thác thông tin, phương pháp nghiên cứu, phương pháp ứng dụng là chủ yếu

•Chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy lý thuyết là chủ yếu sang dạy kỹ năng tự nghiên cứu, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, và kỹ năng thực hành là chủ yếu

•Giúp sinh viên chuyển đổi từ bị động sang hoàn toàn chủ động, hoàn toàn làm chủ bản thân trong học tập và thi cử.

5.1.3. Đào tạo theo học chế tín chỉ để giúp cho người học có thể có được kế hoạch học tập mềm dẻo, linh hoạt.

5.14. Đẩy mạnh đào tạo liên thông và đào tạo theo địa chỉ nhằm phục vụ cho nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp và các địa phương. Thiết kế chương trình đảm bảo tính liên thông theo chiều dọc, chiều ngang, giúp người học dễ chuyển đổi nghề nghiệp trong thị trường lao động đầy biến động

5.1.5.Tăng cường biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo, chuyên khảo và số hoá giáo trình

5.1.6. Chú trọng mở rộng liên kết đào tạo quốc tế nhằm nhập khẩu chương trình giáo trình tiên tiến và sử dụng giáo viên chuẩn nước ngoài.

5.1.7. Xúc tiến và đẩy mạnh dạy các môn chuyên môn bằng tiếng Anh. Áp dụng và phổ cập nhanh chóng việc sử dụng các nội dung cập nhật trong các giáo trình tiên tiến của thế giới cho tất cả các chương trình đào tạo.

5.1.8. Đẩy mạnh công tác khảo thí, đảm bảo khách quan công bằng và ngăn ngừa tiêu cực trong thi cử

5.1.9. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng thường xuyên nhằm cập nhật các kiến thức cho giảng viên, sinh viên. Thành lập và phát huy vai trò của Trung tâm Bồi dưỡng Kinh tế và Quản trị Kinh doanh.

5.2.  Chú trọng đào tạo  đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý

5.2.1. Hoàn thiện và thực hiện Đề án đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý trình độ cao. Tăng cường cử cán bộ đi học Thạc sĩ vàTiến sĩ, trong và ngoài nước theo quy hoạch, kế hoạch với các chế tài đủ mạnh. Thực hiện mục tiêu đến năm 2015 có 60 tiến sĩ, năm 2020 có 160 tiến sĩ, năm 2025 có 300 tiến sĩ.

5.2.2. Xây dựng thực hiện Đề án đào tạo và bồi dưỡng ngoại ngữ, trước hết là tiếng Anh cho giảng viên và cán bộ quản lý. Thực hiện mục tiêu đến năm 2015, tất cả các giảng viên có thể sử dụng tốt ít nhất 01 ngoại ngữ cho giảng dạy và nghiên cứu.

5.2.3. Đào tạo đội ngũ giáo viên các bộ môn theo chuẩn kiến thức quốc tế thông qua phổ cập hoá nội dung của các giáo trình tiên tiến nước ngoài cho từng môn học.

5.2.4. Mở các lớp đào tạo về Internet và Thư viện điện tử cho giảng viên và sinh viên nhằm khai thác tối đa kho tàng tri thức trên mạng.

5.2.5. Tăng cường mời các nhà khoa học hàng đầu trong nước và quốc tế, các nhà hoạt động thực tiễn, các nhà  doanh nghiệp thành công tham gia giảng dạy và phối hợp nghiên cứu, hội thảo, chuyển giao khoa học-công nghệ.

5.2.6. Cử giảng viên và cán bộ quản lý đi tập huấn, tham quan khảo sát và thực tập giảng dạy ở nước ngoài.

5.3. Tăng cường hợp tác quốc tế

5.3.1. Phát huy vai trò của Trung tâm Hợp tác Quốc tế về Đào tạo và Du học nước ngoài như một đầu mối quan trọng nhất trong xúc tiến quảng bá tên tuổi nhà trường ra nước ngoài và tổ chức thực hiện đào tạo quốc tế và du học.

5.3.2. Tổ chức triển khai các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, do nước ngoài cấp bằng cho tất cả các ngành đào tạo.

5.3.3. Nhập khẩu chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài. Nhanh chóng phổ cập các giáo trình tiên tiến nước ngoài đã nhập khẩu được cho tất cả các chương trình đào tạo.

5.3.4. Liên kết đào tạo theo kiểu liên thông, hoặc trao đổi sinh viên theo kiểu sandwich với các trường đại học nước ngoài

5.3.5. Đẩy mạnh trao đổi học thuật, tổ chức hội thảo quốc tế và trao đổi giáo viên với nước ngoài

5.3.6. Chú trọng đến nội dung tăng cường năng lực trong hợp tác quốc tế; cử người đi học thạc sĩ, tiến sĩ nước ngoài; chú trọng bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ trong khuôn  khổ các dự án.

5.3.7. Mời các giáo sư nước ngoài đến giảng dạy chuyên môn và mời giáo viên tiếng Anh từ các nước nói tiếng Anh sang dạy tiếng Anh cho giáo viên và sinh viên

5.3.8. Tổ chức các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học nước ngoài.

5.4.  Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ

5.4.1. Xây dựng các định hướng nghiên cứu khoa học xuất phát từ thực tiễn nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế, phát triển kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, của các địa phương, của nền kinh tế quốc dân

5.4.2. Đề xuất và thực hiện các hợp đồng nghiên cứu và chuyển giao với các doanh nghiệp, các địa phương, các bộ ngành hoặc gắn với đổi mới nội dung chương trình đào tạo và hợp tác quốc tế

5.4.3. Gắn triển khai các dự án nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ với đào tạo và bồi dưỡng kiến thức nhằm tăng cường năng lực quản lý kinh tế cho các doanh nghiệp và các địa phương.

5.4.4. Xây dựng hồ sơ khoa học cho tất cả các giảng viên trên website để cung cấp các kết quả nghiên cứu khoa học ở file điện tử làm tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên toàn trường.

5.4.5. Tăng cường nghiên cứu khoa học cho sinh viên để bồi dưỡng khả năng sáng tạo về chuyên môn

5.4.6. Tổ chức các cuộc hội thảo các cấp: khoa, trường, quốc gia, quốc tế để giảng viên, sinh viên có dịp trao đổi, học tập các chuyên gia kinh tế nổi tiếng Việt Nam và thế giới.

5.4.7. Có chính sách khuyến khích giáo viên Nhà trường tham gia các hội thảo quốc gia, quốc tế và xuất bản sách, đăng bài kết quả nghiên cứu của thầy và trò trên các tạp chí quốc gia, quốc tế.

5.5. Xây dựng cơ sở vật chất

5.5.1. Xây dựng trường đại học điện tử với mạng lưới thông tin quản lý, thông tin khoa học-công nghệ, thư viện và thư viện điện tử đủ mạnh

•Tăng cường  trang thiết bị công nghệ thông tin đủ cho nhu cầu quản lý nhà trường, nhu cầu dạy và học theo phương pháp tiên tiến, cũng như nhu cầu nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế. Xây dựng các phòng thực hành vi tính, các phòng nghiên cứu với các phần mềm mô phỏng các hoạt động kinh tế, kinh doanh và quản lý.

•Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý  nhà trường, khai thác có hiệu quả mạng intranet/internet/website và các phần mền quản lý phục vụ cho công tác điều hành, đối nội, đối ngoại thường xuyên của Nhà trường.

•Nâng cấp website của trường. Xây dựng trang tiếng Anh để giới thiệu nhà trường với nước ngoài. Khai thác triệt để website cho công tác quản lý  nhà trường. Biến website  của trường thành một kho học liệu mở với các giáo trình, giáo án điện tử của tất cả các môn học, thành nơi chia sẻ các thông tin khoa học, các kết quả nghiên cứu của các thầy cô giáo và là công cụ để thực hiện e-learning.

•Nối mạng  với Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên, Thư viện Quốc gia và các thư viện, các trung tâm thông tin-tư liệu  của các trường đại học, viện nghiên cứu lớn, các bộ ngành, địa phương trong nước và quốc tế.

5.5.2. Chú trọng tiếp tục giải phóng mặt bằng, xây dựng trường mới khang trang hiện đại có đủ giảng đường, phòng làm việc, phòng nghiên cứu khoa học, thư viện, khu liên hợp thể thao, ký túc xá với trang thiết bị hiện đại. Xây dựng cảnh quan Nhà trường xanh, sạch, đẹp – hiện đại mà vẫn đậm đà bản sắc dân tộc.

 Phấn đấu trong giai đoạn 2010-2013, Trường có thể chuyển dần từng phần và đến năm 2014, chuyển hoàn toàn về khuôn viên mới.

5.5.3. Tích cực xây dựng và tìm kiếm nguồn tài trợ cho các dự án tăng cường cơ sở vật chất cho Nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

5.6. Đảm bảo chất lượng trường đại học và chương trình đào tạo gắn với thi đua và thanh tra

5.6.1. Thực hiện kiểm định chất lượng trường đại học. Xây dựng trường phát triển toàn diện theo 10 tiêu chuẩn, 61 tiêu chí chất lượng trường đại học.

5.6.2. Thực hiện kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.

5.6.3. Đổi mới công tác thi đua: xây dựng và ban hành tiêu chí thi đua, thực hiện cam kết Hợp đồng trách nhiệm giữa Hiệu trưởng với các Thủ trưởng các Khoa/ Phòng/ Trung tâm, giữa các Trưởng Khoa/Phòng/ Trung tâm với các Trưởng Bộ môn/ Bộ phận với từng cán bộ/ giảng viên trong đơn vị. Tổ chức đoàn chấm chéo thi đua để đánh giá khách quan sự cố gắng và mức độ đảm bảo chất lượng công của các Khoa, Phòng, Trung tâm.

5.6.4. Gắn công tác đảm bảo chất lượng với công tác thi đua. Chuẩn bị minh chứng cho kiểm định chất lượng cũng đồng thời là chuẩn bị minh chứng cho đánh giá thi đua của từng cá nhân, từng đơn vị thi đua thuộc ba khối: đào tạo (khoa), phục vụ đào tạo (phòng) và các trung tâm đào tạo-bồi dưỡng.

5.6.5. Gắn công tác đảm bảo chất lượng/ công tác thi đua với công tác thanh tra. Tổ chức thanh tra định kỳ để kiểm tra tiến độ thực hiện các tiêu chí thi đua- mức độ đảm bảo chất lượng (kiểm tra minh chứng) ở từng đơn vị.

5.6.6. Gắn công tác thi đua- đánh giá hiệu quả công tác với công tác chi thưởng lương nội bộ.

5.7. Đào tạo đạt chuẩn và theo nhu cầu xã hội

5.7.1. Công bố chuẩn đầu ra cho sinh viên về chuyên môn, ngoại ngữ và tin học (áp dụng cho sinh viên chính quy tốt nghiệp từ năm 2013). Miễn học tập các môn Tin học, Ngoại ngữ cho các sinh viên đã đạt chuẩn đầu ra để họ có thời gian học tập theo các chương trình nâng cao nên khi ra trường đạt chuẩn chất lượng cao hơn nhằm cung cấp các nhân tài cho đất nước.

5.7.2. Phát huy tốt vai trò của Trung tâm Hợp tác Quốc tế về Đào tạo và Du học mang về các giáo trình cập nhật quốc tế  nhằm phổ cập chung cho toàn trường giúp cho sinh viên ra trường có kiến thức cập nhật quốc tế đáp ứng  chuẩn kiến thức quốc tế  và nhu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp  và các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế theo chuẩn quốc tế và WTO.

5.7.3. Phát huy vai trò của Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học và Trung tâm Bồi dưỡng Kinh tế và Quản trị Kinh doanh nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cập nhật,  nâng cao kiến thức và kỹ năng của sinh viên.

5.7.4. Đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học-công nghệ, hợp tác quốc tế căn cứ vào yêu cầu của thực tiễn, trước hết là thực tiễn xoá đói giảm nghèo, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững ở miền núi và trung du Bắc bộ.

5.7.5. Coi trọng ý kiến của các chuyên gia đào tạo, các nhà tuyển dụng (các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế-xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế), đánh giá của sinh viên, phản hồi của các cựu sinh viên và nguyện vọng của công chúng.

5.8. Thực hiện xã hội hoá giáo dục, khai thác mọi nguồn lực để phát triển Nhà trường

5.8.1. Xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị

5.8.2. Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và cơ chế tài chính theo hướng tự chủ tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu chi.

5.8.3. Thực hiện xã hội hoá giáo dục- đa dạng hoá các nguồn thu, trong đó tăng nhanh chóng tỷ trọng thu ngoài ngân sách.

Các nguồn thu chủ yếu của trường gồm:

1- Nguồn vốn  Nhà nước cấp (Các Bộ, ngành, Đại học Thái Nguyên, ODA)

2- Nguồn thu hợp pháp của Nhà trường:

   + Từ đào tạo phi chính quy: vừa làm vừa học, liên thông, ngắn hạn

   + Từ hợp tác quốc tế: liên kết đào tạo, hợp tác nghiên cứu khoa học

   + Từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ

3- Nguồn tài trợ của các doanh nghiệp và các nhà tài trợ khác

4- Vay Ngân hàng

5.9. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ viên chức và sinh viên

– Tăng cường các hoạt động đào tạo: liên kết quốc tế, vừa làm vừa học, liên thông, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng, ngoại ngữ, tin học theo nhu cầu xã hội, tăng cường nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế nhằm tăng nguồn thu cho nhà trường

– Có chính sách tài chính hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế

– Có chính sách hỗ trợ cán bộ, viên chức đi học nâng cao trình độ đặc biệt là chính sách hỗ trợ giảng viên làm nghiên cứu sinh và học ngoại ngữ.

– Có chính sách hỗ trợ cán bộ giảng viên thu nhập thấp

– Có chính sách  thưởng lương nội bộ dựa vào hiệu quả công tác của cán bộ viên chức.

– Đảm bảo phúc lợi của cán bộ viên chức không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước

– Có chính sách hỗ trợ học bổng cho sinh viên xuất sắc, sinh viên nghèo vượt khó

– Thành lập Trung tâm tư vấn và giới thiệu việc làm cho sinh viên

– Đầu tư hợp lý cho các hoạt động phong trào văn hoá, văn  nghệ, thể thao của cán bộ viên chức và sinh viên

– Đầu tư hợp lý để tổ chức các hoạt động nghỉ hè, nghỉ mát cho cán bộ viên chức và các hoạt động ngoại khoá của sinh viên

5.10. Đổi mới tổ chức và quản lý, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, xây dựng nhà trường “kỷ cương, tình thương và trách nhiệm”

•Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng uỷ, vai trò chỉ đạo của chính quyền, sự tham gia quản lý và động viên quần chúng của các tổ chức đoàn thể.

•Thực hiện dân chủ hoá trường học. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, phát huy vai trò trung tâm của sinh viên, vai trò làm chủ của sinh viên, giảng viên và cán bộ phục vụ đào tạo.

•Không ngừng đổi mới và sáng tạo trong quản lý: Đổi mới công tác thi đua, công tác kế hoạch, xây dựng và triển khai các đề án công tác từng mặt.

•Thực hiện Thông tư Liên tịch số 07/2009/TT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo v à Bộ Nội vụ về  quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục công lập.

•Thực hiện Thông tư 09/2009/BGDĐT ngày 28/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện ba công khai: công khai chuẩn chất lượng đầu ra và chất lượng đầu ra thực tế, công khai điều kiện để đảm bảo chất lượng và công khai thu-chi tài chính.